Danh mục thị thực này nhằm thu hút các nhà đầu tư tham gia tích cực, hỗ trợ doanh nghiệp New Zealand tiếp cận mạng lưới kiến thức toàn cầu, nguồn vốn và thị trường quốc tế. Thị thực này được thiết kế nhằm nâng cao năng suất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng việc làm.
Từ tháng 9/2022 đến ngày 31/3/2025, theo quy định thị thực cũ, Cục Di trú New Zealand (INZ) đã tiếp nhận 115 đơn đăng ký, tương ứng với 362 đương đơn. Một đơn có thể bao gồm nhiều đương đơn, chẳng hạn như vợ/chồng và con cái phụ thuộc.
Trong số đó, 46 đơn được phê duyệt cấp thị thực thường trú, 13 đơn bị đương đơn rút lui, và 33 đơn được chấp thuận trên nguyên tắc.
Quy định thị thực mới áp dụng từ ngày 1/4/2025
Từ ngày 1/4/2025, các thay đổi đã được thực hiện để đơn giản hóa quy trình đầu tư, bao gồm việc giới thiệu hai danh mục đầu tư mới.
Tính đến ngày 15/12, INZ đã tiếp nhận 491 đơn theo quy định mới, tương ứng với 1.571 đương đơn, trong đó 91 đơn thuộc danh mục Cân bằng và 400 đơn thuộc danh mục Tăng trưởng.
Trong số 491 đơn này, 50 đơn là từ các đương đơn chuyển đổi từ đơn hiện có sang quy định mới, còn 441 đơn là đơn mới nộp. Hiện không còn đương đơn nào đủ điều kiện chuyển đổi đơn cũ.
Các đơn này đại diện cho tổng mức đầu tư tối thiểu tiềm năng khoảng 2,91 tỷ NZD.
353 đơn đã được chấp thuận nguyên tắc, với 64 đơn thuộc danh mục Cân bằng và 289 đơn thuộc danh mục Tăng trưởng. INZ đã xử lý 5 yêu cầu rút đơn.
Hiện còn 133 đơn đang trong quá trình đánh giá.
Thời gian trung bình để chấp thuận nguyên tắc một đơn theo quy định mới là 31 ngày làm việc.
Tính đến ngày 15/12, 129 đơn đã được phê duyệt đầy đủ và đương đơn được cấp thị thực thường trú, bao gồm 30 đơn thuộc danh mục Cân bằng và 99 đơn thuộc danh mục Tăng trưởng. Tổng mức đầu tư cam kết từ các đơn này đạt khoảng 771,1 triệu NZD, góp phần quan trọng vào nền kinh tế New Zealand. Phần lớn các khoản đầu tư hiện nay tập trung vào các quỹ quản lý được Invest New Zealand phê duyệt, cùng với trái phiếu.
Bảng phân tích số liệu
| Quốc Gia | Số lượng đơn | Số lượng người |
|---|---|---|
| Austria | 2 | 10 |
| Belgium | 1 | 4 |
| Canada | 3 | 10 |
| China | 81 | 267 |
| Czech Republic | 1 | 7 |
| Finland | 2 | 6 |
| France | 1 | 4 |
| Germany | 35 | 139 |
| Great Britain | 8 | 18 |
| Grenada | 1 | 3 |
| Hong Kong | 61 | 195 |
| Iceland | 1 | 1 |
| Indonesia | 1 | 5 |
| Ireland | 1 | 4 |
| Japan | 13 | 42 |
| Malaysia | 1 | 2 |
| Malta | 1 | 2 |
| Netherlands | 6 | 20 |
| Poland | 1 | 4 |
| Romania | 1 | 2 |
| Russia | 3 | 12 |
| Singapore | 24 | 90 |
| South Africa | 1 | 2 |
| South Korea | 13 | 38 |
| Spain | 1 | 6 |
| Switzerland | 6 | 18 |
| Taiwan | 25 | 82 |
| Tonga | 1 | 4 |
| Turkey | 1 | 4 |
| Ukraine | 1 | 2 |
| United States of America | 182 | 524 |
| Vietnam | 11 | 44 |
| Tổng cộng | 491 | 1,571 |
Thay đổi đối với Thị thực Active Investor Plus
Các thay đổi chính đối với diện visa này bao gồm việc giới thiệu hai danh mục đầu tư mới:
- Danh mục Tăng trưởng (Growth category): Tập trung vào các khoản đầu tư có rủi ro cao hơn, bao gồm quỹ quản lý và đầu tư trực tiếp vào doanh nghiệp New Zealand. Yêu cầu mức đầu tư tối thiểu là 5 triệu NZD, duy trì trong ít nhất 3 năm.
- Danh mục Cân bằng (Balanced category): Tập trung vào các khoản đầu tư đa dạng, cho phép lựa chọn các hình thức có rủi ro thấp hơn. Yêu cầu mức đầu tư tối thiểu là 10 triệu NZD trong thời hạn 5 năm.
Các thay đổi khác bao gồm:
- Giảm mức đầu tư tối thiểu từ 15 triệu NZD (hoặc tương đương theo hệ số tính điểm) xuống còn 5 triệu NZD đối với danh mục Tăng trưởng và 10 triệu NZD đối với danh mục Cân bằng.
- Mở rộng phạm vi đầu tư được chấp nhận, bao gồm trái phiếu và các khoản đầu tư liên quan đến bất động sản dành cho nhà đầu tư thuộc danh mục Cân bằng.
- Bãi bỏ yêu cầu về trình độ tiếng Anh.
- Nới lỏng các điều kiện di trú đối với những nhà đầu tư chọn hình thức đầu tư tích cực hơn, chẳng hạn như giảm thời gian bắt buộc cư trú tại New Zealand.
Nguồn : Immigration New Zealand